Chào mừng quý vị đến với website của Lê Việt Tùng

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đại số kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Việt Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:54' 08-12-2010
Dung lượng: 437.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tuần 20 Ngày soạn : 07/01/10
Tiết 33: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I. Mục tiêu
Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế.
HS cần nắm cách vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm).
II. Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
Học sinh: Tập ghi, SGK
III. Tiến trình lên lớp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Quy tắc thế

* Xét hệ phương trình sau:

- Từ phương trình (1) em hãy biểu diễn x theo y?
- Lấy kết quả trên (1’) thế vào chỗ của x trong phương trình (2) ta có phương trình nào?
- Dùng phương trình (1’) thay thế cho phương trình (1) của hệ và dùng phương trình (2’) thay thế cho phương trình (2) ta được hệ nào?
- Hệ này như thế nào với hệ (I)
- Giải hệ phương trình mới thu được và kết luận nghiệm duy nhất của hệ (I)?

- Quá trình thực hiện như trên chính là phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.



x – 3y = 2 ( x = 3y + 2 (1’)

- Ta có phương trình một ẩn y
-2.(3y + 2) + 5y = 1 (2’)

- Ta được hệ phương trình


- Tương đương với hệ (I)
( (
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất là (-13; -5)



- Nhắc lại các bước giải hệ phương trình trong SGK.

Hoạt động 2: Áp dụng

* Ví dụ 2: Giải hệ phương trình bằng phưong pháp thế:




- Yêu cầu HS thực hiện ?1






* Xét phương trình
(1): 0x = 0 hoặc 0y = 0
(2): 0x = 3 hoặc 0y = -2
- Cho biết nghiệm của các phương trình trên.
- Yêu cầu HS đọc chú ý SGK
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3 SGK
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
Bằng minh họa hình học, hãy giải thích tại sao hệ (III) có vô số nghiệm










- Yêu cầu HS thực hiện ?3
Cho hệ phương trình
Bằng minh họa hình học và bằng phương pháp thế, chứng tỏ rằng hệ (IV) vô nghiệm

- Biểu diễn y theo x từ phương trình (1)
(
( (
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (2; 1)
(

(
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (7; 5)



- Phương trình (1) có vô số nghiệm
- Phương trình (2) vô nghiệm
- Đọc chú ý SGK trang 14






Vậy hệ phương trình vô nghiệm.


Minh họa hình học


Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố

* Bài tập 12a, b trang 15 SGK
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế








* Bài tập 13b trang 15 SGK


(
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (10; 7)

( (
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (;)
(
( (
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (3

IV. Hướng dẫn về nhà
( Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
( Làm các bài tập 12c, 13a, 14, 15, 16 trang 15, 16 SGK

Tiết 40: Ngày soạn : 07/01/10
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Củng cố khắc sâu quy tắc thông qua việc giải các bài tập
II. Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
Học sinh: Tập ghi, SGK
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
Giải hệ phương trình sau
HS1:  HS2:
3. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓